Trong các nhà máy, xưởng sản xuất và cơ sở kinh doanh, cán bộ chuyên trách không thể thường xuyên có mặt tại từng tổ lao động để theo dõi mọi nguy cơ. Vì vậy, pháp luật quy định phải tổ chức mạng lưới an toàn, vệ sinh viên nhằm hỗ trợ giám sát điều kiện làm việc ngay tại cơ sở.
Điều 74 Luật An toàn vệ sinh lao động là căn cứ trực tiếp quy định về việc bố trí an toàn, vệ sinh viên tại tổ sản xuất, tiêu chuẩn lựa chọn, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ dành cho lực lượng này. Đây là nội dung doanh nghiệp cần hiểu đúng để tránh thành lập mạng lưới mang tính hình thức hoặc nhầm lẫn an toàn, vệ sinh viên với cán bộ an toàn chuyên trách.
Điều 74 Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động Nói Về Nội Dung Gì?

Điều 74 thuộc Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2016. Điều luật này quy định cụ thể về an toàn, vệ sinh viên tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Theo đó, mỗi tổ sản xuất trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên hoạt động kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở.
Điều 74 không chỉ yêu cầu doanh nghiệp chỉ định một người đại diện tại mỗi tổ sản xuất mà còn đặt ra tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện để lực lượng này hoạt động thực chất.
An Toàn, Vệ Sinh Viên Là Ai?
An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp tại tổ sản xuất, có hiểu biết về chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn tại nơi làm việc.
Đây là vị trí kiêm nhiệm, nghĩa là người được lựa chọn vẫn thực hiện công việc chuyên môn bình thường nhưng đồng thời tham gia giám sát, nhắc nhở và hỗ trợ các hoạt động an toàn trong tổ.
An toàn, vệ sinh viên thường là người hiểu rõ nhất:
- Quy trình vận hành thực tế tại tổ sản xuất.
- Tình trạng máy móc, thiết bị và dụng cụ lao động.
- Những hành vi không an toàn thường xảy ra.
- Các vị trí có nguy cơ kẹp, cuốn, điện giật, cháy nổ hoặc hóa chất.
- Khó khăn của người lao động khi thực hiện quy trình an toàn.
- Nhờ làm việc trực tiếp tại hiện trường, lực lượng này có thể phát hiện các nguy cơ mà bộ phận quản lý hoặc cán bộ an toàn không dễ dàng nhận biết trong những đợt kiểm tra định kỳ.
Mỗi Tổ Sản Xuất Phải Có Bao Nhiêu An Toàn, Vệ Sinh Viên?

Khoản 1 Điều 74 quy định mỗi tổ sản xuất trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc.
Con số “ít nhất một người” là yêu cầu tối thiểu. Tùy quy mô tổ sản xuất, số lượng ca làm việc, đặc điểm dây chuyền và mức độ nguy hiểm, doanh nghiệp có thể bố trí nhiều hơn để bảo đảm khả năng giám sát.
Ví dụ, một tổ có ít người, làm việc trong giờ hành chính và có mức độ rủi ro thấp có thể bố trí một an toàn, vệ sinh viên. Trong khi đó, tổ sản xuất hoạt động theo ba ca hoặc có nhiều khu vực nguy hiểm nên cân nhắc bố trí người phụ trách tương ứng từng ca, từng khu vực.
Doanh nghiệp không nên chỉ lập danh sách một người cho toàn bộ phân xưởng nếu cơ cấu tổ chức thực tế gồm nhiều tổ sản xuất độc lập.
Tiêu Chuẩn Lựa Chọn An Toàn, Vệ Sinh Viên
Theo Điều 74, an toàn, vệ sinh viên phải là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định liên quan.
Doanh nghiệp nên ưu tiên người đáp ứng các tiêu chí sau:
| Tiêu chí | Ý nghĩa thực tế |
| Làm việc trực tiếp tại tổ | Hiểu rõ quy trình và nguy cơ thực tế |
| Có kinh nghiệm chuyên môn | Dễ nhận biết dấu hiệu bất thường của máy móc |
| Có ý thức an toàn tốt | Tạo ảnh hưởng tích cực đến đồng nghiệp |
| Có khả năng giao tiếp | Nhắc nhở và truyền đạt rõ ràng |
| Có tinh thần trách nhiệm | Chủ động báo cáo nguy cơ |
| Được tập thể tín nhiệm | Thuận lợi khi phối hợp tại tổ sản xuất |
Không nên lựa chọn chỉ dựa vào thâm niên hoặc chức danh. Một người làm việc lâu năm nhưng thường xuyên bỏ qua quy trình an toàn sẽ không phù hợp với vai trò này.
Nhiệm Vụ Của An Toàn, Vệ Sinh Viên Theo Điều 74
An toàn, vệ sinh viên đóng vai trò hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động trong việc duy trì điều kiện làm việc an toàn tại tổ sản xuất.
Đôn Đốc Và Nhắc Nhở Người Lao Động
An toàn, vệ sinh viên có nhiệm vụ nhắc nhở người lao động chấp hành quy định, nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Nội dung giám sát có thể bao gồm:
- Sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Kiểm tra máy trước khi khởi động.
- Không tháo bỏ tấm che hoặc cảm biến an toàn.
- Không đứng dưới tải đang nâng.
- Tuân thủ quy trình khóa, treo thẻ khi sửa chữa máy.
- Không tự ý thực hiện công việc ngoài phạm vi được giao.
- Việc nhắc nhở cần thực hiện ngay tại hiện trường, đúng thời điểm và tập trung vào nguy cơ cụ thể.
Giám Sát Việc Thực Hiện Tiêu Chuẩn Và Biện Pháp An Toàn
An toàn, vệ sinh viên theo dõi việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, nội quy và biện pháp an toàn đã được doanh nghiệp ban hành.
Người này không thay thế kiểm định viên hoặc cán bộ kỹ thuật nhưng có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường như thiết bị rung mạnh, dây điện bong tróc, cơ cấu bảo vệ mất tác dụng, đường đi bị che khuất hoặc hóa chất không được dán nhãn.
Tham Gia Xây Dựng Kế Hoạch An Toàn
Do thường xuyên làm việc tại tổ sản xuất, an toàn, vệ sinh viên có thể đóng góp ý kiến khi doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn.
Ý kiến từ người lao động trực tiếp giúp quy trình sát với thực tế hơn, tránh tình trạng nội dung được xây dựng đầy đủ trên giấy nhưng khó áp dụng tại hiện trường.
Kiến Nghị Khắc Phục Nguy Cơ
Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, an toàn, vệ sinh viên có trách nhiệm kiến nghị với tổ trưởng, người quản lý hoặc người sử dụng lao động để khắc phục.
Ví dụ:
- Thay dây điện bị hỏng.
- Bổ sung che chắn cho bộ phận truyền động.
- Sửa chữa nút dừng khẩn cấp.
- Cải thiện hệ thống hút bụi.
- Bố trí lại lối đi trong kho.
- Thay thế thiết bị bảo hộ không còn đạt yêu cầu.
- Kiến nghị nên được ghi nhận bằng sổ theo dõi, phiếu báo nguy cơ hoặc hệ thống quản lý nội bộ để có căn cứ kiểm tra tiến độ xử lý.
Báo Cáo Khi Vi Phạm Không Được Khắc Phục
Điều 74 cho phép an toàn, vệ sinh viên báo cáo với tổ chức công đoàn hoặc cơ quan thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động hoặc tình trạng mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt nhưng đã kiến nghị mà người sử dụng lao động không khắc phục.
Quy định này giúp an toàn, vệ sinh viên có cơ sở thực hiện nhiệm vụ giám sát một cách độc lập hơn, đặc biệt khi nguy cơ có thể đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng người lao động.
Quyền Của An Toàn, Vệ Sinh Viên
Để thực hiện được nhiệm vụ, an toàn, vệ sinh viên được trao một số quyền cụ thể theo Điều 74.
Được Cung Cấp Thông Tin
An toàn, vệ sinh viên có quyền được cung cấp đầy đủ thông tin về những biện pháp mà người sử dụng lao động thực hiện để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Thông tin cần cung cấp có thể gồm:
- Kết quả đánh giá rủi ro.
- Nội quy và quy trình làm việc an toàn.
- Kết quả quan trắc môi trường lao động.
- Tình trạng kiểm định máy, thiết bị.
- Thông tin về hóa chất đang sử dụng.
- Các sự cố hoặc tai nạn từng xảy ra.
- Biện pháp khắc phục nguy cơ tại tổ sản xuất.
- Thiếu thông tin sẽ khiến người được giao nhiệm vụ không thể đánh giá hoặc cảnh báo rủi ro chính xác.
Được Dành Thời Gian Thực Hiện Nhiệm Vụ
An toàn, vệ sinh viên hoạt động kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Doanh nghiệp cần bố trí thời gian hợp lý để người này kiểm tra hiện trường, tham gia họp, ghi nhận nguy cơ và phối hợp triển khai biện pháp an toàn.
Không nên giao nhiệm vụ nhưng vẫn áp dụng định mức sản xuất khiến người lao động không có thời gian thực hiện công việc an toàn.
Được Yêu Cầu Ngừng Công Việc Khi Có Nguy Cơ
Khi phát hiện nguy cơ trực tiếp gây sự cố hoặc tai nạn lao động, an toàn, vệ sinh viên có quyền yêu cầu người lao động trong tổ ngừng công việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn.
Sau đó, người này phải báo ngay cho người có trách nhiệm để xử lý. Quyền yêu cầu ngừng công việc cần được thể hiện rõ trong quy chế hoạt động của mạng lưới để tránh tranh cãi khi áp dụng tại hiện trường.
Được Học Tập, Bồi Dưỡng Và Hưởng Phụ Cấp
An toàn, vệ sinh viên có quyền được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, phương pháp hoạt động và được hưởng phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất, đồng thời được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới.
Đây là cơ sở để doanh nghiệp ghi nhận trách nhiệm bổ sung của người được phân công.
An Toàn, Vệ Sinh Viên Thuộc Nhóm Huấn Luyện Nào?

Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, an toàn, vệ sinh viên theo Điều 74 thuộc nhóm 6 trong hệ thống đối tượng huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Ngoài nội dung huấn luyện phù hợp với công việc đang thực hiện, người thuộc nhóm 6 cần được đào tạo bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
Nội dung nên tập trung vào:
- Phương pháp nhận diện mối nguy.
- Kỹ năng kiểm tra hiện trường.
- Cách ghi nhận và báo cáo nguy cơ.
- Phương pháp tuyên truyền, nhắc nhở đồng nghiệp.
- Quy trình xử lý khi phát hiện nguy cơ trực tiếp.
- Cách phối hợp với cán bộ an toàn, công đoàn và người quản lý.
- Huấn luyện nhóm 6 không nên chỉ cung cấp kiến thức pháp luật chung mà cần gắn với điều kiện thực tế tại từng tổ sản xuất.
Thời Hạn Huấn Luyện Và Hồ Sơ Cần Quản Lý
Doanh nghiệp cần theo dõi thời điểm huấn luyện lần đầu, huấn luyện định kỳ và huấn luyện lại cho an toàn, vệ sinh viên theo quy định áp dụng.
Hồ sơ nên bao gồm:
- Quyết định thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.
- Danh sách người được phân công tại từng tổ.
- Quy chế hoạt động của mạng lưới.
- Hồ sơ huấn luyện nhóm 6.
- Kết quả kiểm tra sau huấn luyện.
- Danh sách và mức phụ cấp trách nhiệm.
- Biên bản họp hoặc báo cáo hoạt động.
- Sổ ghi nhận nguy cơ và kiến nghị khắc phục.
Doanh nghiệp cũng cần quản lý riêng thời hạn của giấy chứng nhận, chứng nhận huấn luyện hoặc thẻ an toàn đối với từng nhóm lao động. Có thể tham khảo bài viết thời hạn chứng chỉ an toàn lao động để chủ động xây dựng kế hoạch huấn luyện lại, tránh để hồ sơ hết hiệu lực.
Quy Trình Thành Lập Mạng Lưới An Toàn, Vệ Sinh Viên
Doanh nghiệp có thể triển khai theo các bước sau:
Bước 1: Rà Soát Cơ Cấu Tổ Sản Xuất
Xác định số lượng tổ, ca làm việc, khu vực sản xuất và mức độ nguy hiểm để tính số lượng an toàn, vệ sinh viên cần bố trí.
Bước 2: Lựa Chọn Người Phù Hợp
Lựa chọn người lao động trực tiếp có chuyên môn, uy tín, tinh thần tự nguyện và ý thức an toàn tốt.
Bước 3: Thống Nhất Với Công Đoàn Cơ Sở
Nếu doanh nghiệp đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở, việc thành lập mạng lưới và ban hành quy chế hoạt động cần được thống nhất với tổ chức này theo Điều 74.
Bước 4: Ban Hành Quyết Định Và Quy Chế
Quyết định cần xác định rõ người phụ trách, tổ sản xuất, nhiệm vụ và thời gian áp dụng.
Quy chế hoạt động nên quy định quyền yêu cầu ngừng việc, cơ chế báo cáo nguy cơ, thời gian thực hiện nhiệm vụ và mức phụ cấp trách nhiệm.
Bước 5: Tổ Chức Huấn Luyện Nhóm 6
Người được lựa chọn cần được huấn luyện đúng nội dung, kiểm tra kết quả và lưu hồ sơ theo quy định.
Bước 6: Tổ Chức Hoạt Động Thực Tế
Doanh nghiệp nên bố trí lịch kiểm tra, họp định kỳ và cơ chế ghi nhận kiến nghị để mạng lưới hoạt động liên tục.
Bước 7: Đánh Giá Hiệu Quả
Cần theo dõi số nguy cơ được phát hiện, tỷ lệ kiến nghị được xử lý, hành vi không an toàn và các sự cố tại từng tổ để đánh giá chất lượng hoạt động.
Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Áp Dụng Điều 74
- Sai lầm phổ biến nhất là chỉ lập danh sách an toàn, vệ sinh viên để hoàn thiện hồ sơ nhưng không ban hành quy chế hoặc phân công nhiệm vụ cụ thể.
- Sai lầm thứ hai là lựa chọn người quản lý không trực tiếp làm việc tại tổ. Điều này không phù hợp với bản chất của an toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp và hiểu rõ điều kiện tại hiện trường.
- Sai lầm thứ ba là không tổ chức huấn luyện nhóm 6. Người được chỉ định nhưng không được trang bị kỹ năng sẽ khó nhận diện, ghi nhận và báo cáo nguy cơ hiệu quả.
- Sai lầm thứ tư là không xử lý kiến nghị. Nếu người lao động thường xuyên báo cáo nhưng doanh nghiệp không phản hồi, mạng lưới sẽ dần mất vai trò và chỉ tồn tại trên giấy.
- Sai lầm cuối cùng là nhầm an toàn, vệ sinh viên với cán bộ an toàn chuyên trách. Hai vị trí có thể phối hợp chặt chẽ nhưng không thể thay thế hoàn toàn cho nhau.
Kết Luận
Điều 74 Luật An toàn vệ sinh lao động quy định rõ mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm, đồng thời xác định tiêu chuẩn lựa chọn, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ của lực lượng này.
Để tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp cần rà soát từng tổ sản xuất, lựa chọn người phù hợp, thống nhất với công đoàn cơ sở khi thuộc trường hợp áp dụng, ban hành quyết định, xây dựng quy chế và tổ chức huấn luyện nhóm 6 đầy đủ.
Một mạng lưới an toàn, vệ sinh viên hoạt động thực chất sẽ giúp phát hiện sớm nguy cơ ngay tại hiện trường, tăng sự tham gia của người lao động và hỗ trợ doanh nghiệp phòng ngừa tai nạn hiệu quả hơn.
Thông tin liên hệ
Trung Tâm An Toàn Lao Động
Địa chỉ: Lầu 3, Lô T2-1.2, Đường D1, Phường Tăng Nhơn Phú, TP. HCM
Email: info@trungtamantoanlaodong.com
Hotline: 0934900057
Website: trungtamantoanlaodong.com


Thêm bình luận