“Nhân viên nào phải có chứng chỉ an toàn?”, “công nhân có cần chứng chỉ không?” hay “toàn bộ nhân viên trong nhà máy có phải cấp chứng chỉ?” là những câu hỏi thường gặp khi doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ an toàn, vệ sinh lao động.
Để xác định đúng đối tượng cần chứng chỉ an toàn lao động, trước tiên cần làm rõ một điểm quan trọng: “chứng chỉ an toàn lao động” là cách gọi thông dụng trên thị trường. Trong quy định về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, giấy tờ sau huấn luyện được phân theo từng nhóm, chủ yếu gồm Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn và sổ theo dõi kết quả huấn luyện. Không phải tất cả người lao động đều nhận cùng một loại “chứng chỉ”.
Ai Là Đối Tượng Phải Huấn Luyện An Toàn Lao Động?

Ai Là Đối Tượng Phải Huấn Luyện An Toàn Lao Động?
Luật An toàn, vệ sinh lao động và Nghị định 44/2016/NĐ-CP phân loại đối tượng huấn luyện thành 6 nhóm.
Các nhóm gồm:
- Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
- Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.
- Nhóm 3: Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
- Nhóm 4: Người lao động thuộc phạm vi quy định còn lại, bao gồm cả một số trường hợp học nghề, tập nghề, thử việc.
- Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
- Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên.
Mỗi nhóm có chương trình, thời lượng và hình thức quản lý kết quả khác nhau.
Doanh nghiệp có thể tham khảo bài huấn luyện an toàn lao động để tìm hiểu kỹ hơn về nội dung đào tạo của từng nhóm.
Nhóm Nào Được Cấp Giấy Chứng Nhận Huấn Luyện?
Theo Điều 24 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, tổ chức huấn luyện hoặc doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cho người thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 5 và nhóm 6 sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.
Như vậy, nếu hiểu “chứng chỉ an toàn lao động” theo cách gọi phổ biến là giấy tờ chứng minh kết quả huấn luyện, các đối tượng thường được người dùng tìm kiếm dưới cụm từ này gồm nhóm 1, 2, 5 và 6.
Tuy nhiên, khi lập hồ sơ chính thức, doanh nghiệp nên sử dụng đúng tên Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thay vì gọi chung tất cả là chứng chỉ.
Thông tin chi tiết có thể tham khảo tại bài chứng chỉ an toàn lao động.
Nhóm 1 Gồm Những Ai?
Nhóm 1 là những người giữ vai trò quản lý và phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động trong cơ sở.
Có thể bao gồm:
- Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Người đứng đầu phòng, ban hoặc chi nhánh trực thuộc.
- Người phụ trách bộ phận sản xuất.
- Người phụ trách bộ phận kinh doanh hoặc kỹ thuật.
- Quản đốc phân xưởng hoặc vị trí tương đương.
- Cấp phó được giao phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Nhóm này cần hiểu hệ thống pháp luật, trách nhiệm quản lý, tổ chức bộ máy và phương pháp kiểm soát nguy cơ trong doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành chương trình và kiểm tra đạt yêu cầu, người thuộc nhóm 1 được cấp giấy chứng nhận huấn luyện theo quy định.
Nhóm 2 Là Người Làm Công Tác An Toàn
Nhóm 2 tập trung vào lực lượng trực tiếp tổ chức, tham mưu hoặc giám sát công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Đối tượng bao gồm:
- Người chuyên trách an toàn, vệ sinh lao động.
- Người bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động.
- Người trực tiếp giám sát an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Do tính chất chuyên môn, chương trình nhóm 2 có nội dung sâu hơn về:
- Xây dựng nội quy và quy trình.
- Đánh giá rủi ro.
- Kế hoạch an toàn.
- Kiểm tra hiện trường.
- Quản lý thiết bị nghiêm ngặt.
- Điều tra tai nạn.
- Quan trắc môi trường lao động.
- Phòng chống bệnh nghề nghiệp.
- Ứng cứu khẩn cấp.
Người nhóm 2 sau khi hoàn thành huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận huấn luyện.
Nhóm 3 Có Được Cấp Chứng Chỉ Không?

Nhóm 3 Có Được Cấp Chứng Chỉ Không?
Đây là điểm dễ nhầm nhất.
Người lao động nhóm 3 không sử dụng giấy chứng nhận huấn luyện giống nhóm 1, 2, 5 và 6. Sau khi hoàn thành huấn luyện và kiểm tra đạt yêu cầu, nhóm 3 được cấp Thẻ an toàn.
Nhóm 3 là người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc danh mục do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Tùy công việc thực tế, có thể liên quan đến:
- Vận hành một số máy, thiết bị nghiêm ngặt.
- Công việc hàn, cắt kim loại.
- Một số công việc liên quan đến điện.
- Công việc trên cao thuộc phạm vi danh mục.
- Làm việc trong không gian hạn chế.
- Công việc liên quan đến hóa chất nguy hiểm, độc hại.
- Các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt khác theo danh mục áp dụng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện và cấp thẻ trước khi bố trí người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt.
Doanh nghiệp có thể xem thêm thẻ an toàn lao động để tránh nhầm loại giấy tờ của nhóm này.
Nhóm 4 Có Cần Chứng Chỉ An Toàn Lao Động Không?
Nhóm 4 vẫn thuộc đối tượng phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng không được cấp giấy chứng nhận huấn luyện giống nhóm 1, 2, 5 và 6.
Kết quả huấn luyện nhóm 4 được quản lý thông qua sổ theo dõi người được huấn luyện theo quy định.
Do đó, quan niệm “nhân viên nào cũng phải có một tấm chứng chỉ an toàn” là không chính xác.
Đối với nhóm 4, doanh nghiệp cần quan tâm đến:
- Huấn luyện trước khi bố trí công việc.
- Nội dung phù hợp vị trí làm việc.
- Hướng dẫn trực tiếp tại nơi làm việc.
- Huấn luyện định kỳ.
- Ghi nhận đầy đủ kết quả vào hồ sơ theo dõi.
Nhóm 5 Và Nhóm 6 Có Được Cấp Giấy Chứng Nhận Không?
Có.
Nhóm 5 là người làm công tác y tế tại cơ sở. Nhóm 6 là an toàn, vệ sinh viên theo Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Theo quy định hiện hành về cấp giấy chứng nhận huấn luyện, nhóm 5 và nhóm 6 thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận sau khi hoàn thành chương trình và kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.
Riêng nhóm 6 còn phải được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung an toàn, vệ sinh lao động đã được học.
Bảng Phân Biệt Hồ Sơ Sau Huấn Luyện
| Nhóm | Đối tượng tiêu biểu | Hồ sơ sau huấn luyện |
| Nhóm 1 | Người quản lý phụ trách ATVSLĐ | Giấy chứng nhận huấn luyện |
| Nhóm 2 | Người làm công tác ATVSLĐ | Giấy chứng nhận huấn luyện |
| Nhóm 3 | Người làm công việc yêu cầu nghiêm ngặt | Thẻ an toàn |
| Nhóm 4 | Người lao động thuộc phạm vi nhóm 4 | Ghi nhận trong sổ theo dõi huấn luyện |
| Nhóm 5 | Người làm công tác y tế | Giấy chứng nhận huấn luyện |
| Nhóm 6 | An toàn, vệ sinh viên | Giấy chứng nhận huấn luyện |
Việc xác định đúng nhóm ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tránh tình trạng học đúng nội dung nhưng lại yêu cầu sai loại giấy tờ.
Giấy Chứng Nhận Huấn Luyện Có Thời Hạn Bao Lâu?
Theo quy định hiện hành, giấy chứng nhận huấn luyện và thẻ an toàn có thời hạn 02 năm.
Trong vòng 30 ngày trước khi hết hạn, người sử dụng lao động cần thực hiện thủ tục theo quy định để cấp giấy chứng nhận hoặc thẻ mới nếu người lao động đáp ứng yêu cầu.
Doanh nghiệp nên theo dõi:
- Ngày huấn luyện.
- Ngày cấp.
- Ngày hết hạn.
- Nhóm huấn luyện.
- Công việc hiện tại.
- Thời điểm cập nhật kiến thức.
- Trạng thái hồ sơ.
Không nên đợi giấy hết hạn mới bắt đầu lập danh sách.
Một Người Có Thể Thuộc Nhiều Yêu Cầu Huấn Luyện Không?
Có thể.
Ví dụ, một người đang thực hiện công việc có yêu cầu nghiêm ngặt thuộc nhóm 3 nhưng đồng thời được lựa chọn làm an toàn, vệ sinh viên. Khi đó, doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ yêu cầu huấn luyện tương ứng với các vai trò người đó đảm nhiệm.
Tương tự, hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ cũng không đương nhiên thay thế các chứng nhận chuyên môn khác.
Tùy công việc, người lao động có thể còn phải đáp ứng yêu cầu liên quan đến:
- Vận hành thiết bị.
- An toàn điện.
- An toàn hóa chất.
- Phòng cháy, chữa cháy.
- Chuyên môn nghề nghiệp.
- Các yêu cầu chuyên ngành khác.
Vì vậy, không nên sử dụng một giấy chứng nhận an toàn để thay thế tất cả hồ sơ chuyên môn.
Làm Sao Xác Định Nhân Viên Thuộc Nhóm Nào?

Làm Sao Xác Định Nhân Viên Thuộc Nhóm Nào?
Doanh nghiệp không nên phân nhóm chỉ dựa vào chức danh ghi trên hợp đồng.
Quy trình nên gồm:
- Lập danh sách nhân sự.
- Xác định công việc thực tế.
- Xác định trách nhiệm quản lý.
- Kiểm tra người có làm công việc nghiêm ngặt hay không.
- Xác định người làm công tác an toàn.
- Xác định người làm công tác y tế.
- Xác định an toàn, vệ sinh viên.
- Phân nhóm huấn luyện.
- Xác định loại hồ sơ cần cấp hoặc quản lý.
Ví dụ, cùng có chức danh “kỹ thuật viên” nhưng một người làm văn phòng kỹ thuật và một người trực tiếp vận hành thiết bị nguy hiểm có thể thuộc yêu cầu huấn luyện hoàn toàn khác nhau.
Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Làm Chứng Chỉ An Toàn
Doanh nghiệp cần tránh:
- Cấp cùng một loại giấy cho toàn bộ nhân viên.
- Cho rằng công nhân thông thường không cần huấn luyện.
- Nhầm thẻ an toàn nhóm 3 với giấy chứng nhận huấn luyện.
- Chỉ dựa vào chức danh để phân nhóm.
- Mua chứng chỉ mà không tổ chức huấn luyện.
- Không kiểm tra, sát hạch.
- Không theo dõi thời hạn giấy chứng nhận.
- Dùng giấy chứng nhận ATVSLĐ để thay thế hồ sơ chuyên ngành.
- Không huấn luyện bổ sung khi công việc thay đổi.
Kết Luận
Khi xác định đối tượng cần chứng chỉ an toàn lao động, doanh nghiệp cần hiểu đúng rằng pháp luật không quy định một loại “chứng chỉ” chung cho tất cả người lao động. Nhóm 1, 2, 5 và 6 thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận huấn luyện; nhóm 3 được cấp thẻ an toàn; còn kết quả huấn luyện nhóm 4 được quản lý theo sổ theo dõi tương ứng.
Phân nhóm đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp lựa chọn chương trình phù hợp, chuẩn bị đúng hồ sơ và tránh tình trạng cấp sai giấy tờ. Quan trọng hơn, việc huấn luyện phải hướng đến năng lực thực tế của người lao động chứ không chỉ nhằm có một tấm giấy để hoàn thiện hồ sơ.
Thông tin liên hệ
Trung Tâm An Toàn Lao Động
Địa chỉ: Lầu 3, Lô T2-1.2, Đường D1, Phường Tăng Nhơn Phú, TP. HCM
Email: info@trungtamantoanlaodong.com
Hotline: 0934900057
Website: trungtamantoanlaodong.com


Thêm bình luận